Liệu Luật sư có tự do muốn tính thù lao thế nào thì tính hoặc có một khung nhất định nào không?

Luật sư là những người có địa vị, được xã hội trọng vọng. Thu nhập bình quân tối thiểu của một luật sư dao động từ 1000 – 2000 usd
Luật sư có thu nhập cao bởi họ phải học hành và rèn luyện một cách lâu dài và chăm chỉ. Điều đó cũng dễ hiểu vì thu nhập của luật sư ở một mức khá cao so với một số ngành nghề.
Tổng quan nghề Luật có một số quy định cách tính thù lao của Luật sư hoặc văn Phòng Luật sư với khách hàng , với các quy định này, luật khá thoáng và tạo điều kiện cho thu nhập của Luật sư. Tuy nhiên, luật cũng có một phần quy định hạn chế và ràng buộc một số điểm để tạo ra công bằng xã hội và nâng cao vai trò của Luật sư trong việc hành nghề góp phần bảo vệ công lý trong nền pháp trị.
1. Căn cứ tính thù lao Luật sư
Thù lao Luật sư nói chung và thù lao của Luật sư nói riêng được tính trên các căn cứ sau đây:
– Mức độ phức tạp của công việc;
– Thời gian của luật sư (hoặc một số luật sư) bỏ ra để thực hiện công việc;
– Kinh nghiệm và uy tín của Luật sư chính, của Văn phòng luật sư;
– Yêu cầu đặc biệt của khách hàng về trách nhiệm, hiệu quả công việc.
Trên cơ sở nghiên cứu sơ bộ nội dung vụ việc và yêu cầu của khách hàng, đặc thù của công việc, Luật sư thỏa thuận với khách hàng áp dụng một trong các cách tính thù lao sau đây:
– Thù lao tính theo giờ làm việc (tùy thuộc vào uy tín và kinh nghiệm của từng luật sư);
– Thù lao trọn gói theo vụ việc:
2. Phương thức tính thù lao Luật sư
Khách hàng có thể tùy chọn một trong các phương thức tính thù lao sau:
a. Mức thù lao cố định;
b. Mức thù lao theo giá trị phần trăm kết quả đạt được;
c. Mức thù lao có một phần cố định tính theo kết quả.

Khách hàng phải trả thù lao khi sử dụng dịch vụ pháp lý của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh. Việc nhận thù lao của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh thực hiện theo các quy định của pháp luật về kế toán.

CÁC CHI PHÍ TÍNH KÈM THEO
Các chi phí bao gồm: Chi phí Văn phòng của Văn Phòng Luật Sư; Chi phí đi lại, sinh hoạt, lưu trú của luật sư khi thực hiện công việc; Chi phí liên hệ công tác; Chi phí Nhà nước; Thuế.

1. Chi phí Văn phòng: Đây là khoản tiền mà khách hàng phải trả để đảm bảo thực hiện các hoạt động Văn phòng liên quan đến công việc của khách hàng (giấy tờ, sổ sách, điện thoại, tín hiệu internet và các chi phí khác…). Khoản chi phí này thường không lớn và thông thường được tính gộp vào cùng với chi phí đi lại, lưu trú, liên hệ công tác. Tuy nhiên, nếu khách hàng có yêu cầu sẽ tính thành mục riêng.
2. Chi phí đi lại, lưu trú, liên hệ công tác: Đây là khoản chi phí mà khách hàng phải trả cho luật sư hoặc chuyên viên tư vấn, bao gồm các chi phí như vé xe ô tô, vé tàu hoả, vé máy bay, tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ… ( Phí cho các phương tiện đi lại và ăn nghỉ mức trung bình ở nơi luật sư, chuyên viên tư vấn đến làm việc). Khách hàng có thể tuỳ chọn thanh toán chi phí đi lại bằng một trong hai cách:
a. Khách hàng và luật sư cùng ước lượng chi phí và thống nhất thanh toán một lần (thông thường khách hàng chọn phương án này).
b. Trước khi đi công tác, luật sư thông báo và khách hàng tạm ứng chi phí với luật sư. Hai bên sẽ quyết toán sau chuyến công tác.
Thông thường, nếu khách hàng thanh toán chi phí đi lại, lưu trú một lần thì khoản tiền này sẽ bao gồm cả chi phí Văn phòng.
Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng thu khoản phí này mà có thể có một số dịch vụ hoặc công việc chúng tôi tính trọn gói vào thù lao hoặc có những dịch vụ chúng tôi không tính chi phí này, đặc biệt trong các trường hợp khách hàng thỏa thuận thù lao theo tỷ lệ thì khoản chi phí này sẽ được tính riêng.
3. Chi phí Nhà nước: Đây là khoản chi phí Văn Phòng Luật Sư thay mặt khách hàng nộp vào Nhà nước, nó có thể bao gồm các lệ phí cấp phép, các khoản tạm ứng án phí, án phí, phí thi hành án, lệ phí …và nói chung các khoản tiền mà cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan tư pháp sẽ thu (có hoá đơn chứng từ). Thông thường, khoản chi phí này khách hàng tự nộp hoặc nhờ Văn Phòng Luật Sư nộp thay. Tuy nhiên, cũng có thể có những ngoại lệ như trong các thoả thuận thù lao theo tỷ lệ hoặc trong các dịch vụ trọn gói khác thì Văn phòng sẽ thu khoản phí này và tự quyết toán với Nhà nước.

4. Thuế: Theo thông lệ chung các báo giá dịch vụ đều không bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán khoản tiền thuế này bằng 10% giá trị hợp đồng. Ngoài ra, mỗi một dịch vụ pháp lý mà luật sư cung cấp cho khách hàng cũng làm tăng số thuế thu nhập mà Văn phòng phải nộp theo quy định pháp luật…

TRƯỜNG TRUNG CẤP MAI LINH (MLC)

Tổng đài tư vấn: 19008011

Website: http://www.mlc.edu.vn

Email: tuyensinh@mlc.edu.vn.com

MLC TP. HCM: 302 Lê Thị Riêng, P.Thới An, Q12, TP.HCM

ĐT: (028) 62979888; Hotline: 0939 199 789

(028) 62 978 999 – Hotline: 0333 199 789

MLC ĐỒNG NAI: 7C Cách Mạng Tháng 8, Phường Quyết Thắng, TP. Biên Hoà, Đồng Nai.

Leave a Comment